quang cao
  Tìm theo hãng
  SẢN PHẨM
 
  Tài liệu kĩ thuật
 
  Tin tức - Liên hệ
 
  Hỗ trợ trực tuyến
skype
Liên Hệ Miền Bắc 
0932.223.101
skype
Liên hệ Miền Nam 
0934.602.988
skype
Liên hệ miền Trung 
0934.602.988
skype
Túi vải trồng cây
 0934.666.201
ĐT Văn phòng
ĐT - FAX
 0243.6.687.283
  Thống kê truy cập
Đang truy cập
Lượt truy cập
 
  TCVN - Vải Địa Kỹ Thuật DJL, DJ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN do Viện Khoa học & Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học & Công nghệ công bố.

Tiêu chuẩn Quốc gia - TCVN Vải địa kỹ thuật dệt DJL-DJ:

vaidiakythuatdaejung tcvn-djl-dj

DJL10DJL15DJL20
DJL30DJL40DJL50
DJL60DJL60/10
DJ5DJ6DJ8
DJ10DJ12DJ15
DJ20DJ25DJ30
DJ40DJP3DJP4
DJP5DJP10

VẢI ĐỊA KỸ THUẬT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LỖ LỌC BẰNG PHÉP THỬ SÀNG ƯỚT

Geotextile – Test method for determination of Pore size distribution by wet sieving test

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định kích thước lỗ lọc của tất cả các loại vải địa kỹ thuật bằng phép thử sàng ướt.

2. Tài liệu viện dẫn

TCVN 8220 : 2009. Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định độ dày danh định.

TCVN 8221 : 2009, Vải địa kỹ thuật - Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích.

TCVN 8222 : 2009, Vải địa kỹ thuật - Qui định chung về lấy mẫu, thử mẫu và xử lý thống kê

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Vải địa kỹ thuật (geotextile)

Loại vải được sản xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có các chức năng gia cố, phân cách, bảo vệ, tiêu thoát nước. Vải địa kỹ thuật được sử dụng cùng với các vật liệu khác như: đất, đá, bêtông,… trong xây dựng công trình.

3.2. Kích thước lỗ lọc O90 (opening size O90)

Kích thước lỗ lọc O90 của vải địa kỹ thuật được qui ước lấy bằng d90 trên đường phân bố thành phần hạt.

3.3. Hệ số đồng nhất Cu của vật liệu hạt (coefficient of uniformity)

Hệ số đồng nhất của vật liệu hạt, ký hiệu Clà tỷ số giữa d60 và d10

Cu = d60 / d10

Trong đó:

d60 là kích thước tính bằng mm hoặc  của lỗ rây mà 60% khối lượng hạt của mẫu đất được rây lọt qua

d10 là kích thước tính bằng mm hoặc  của lỗ rây mà 10% khối lượng hạt của mẫu đất được rây lọt qua

4. Nguyên tắc

Kích thước lỗ lọc của vải địa kỹ thuật được xác định thông qua khối lượng vật liệu hạt (thường là đất hoặc cát đã biết trước cỡ hạt) lọt qua một lớp vải địa kỹ thuật bằng phép thử sàng ướt trong điều kiện không tải trọng.

5. Thiết bị thử và vật liệu hạt dùng cho việc thử

5.1. Thiết bị thử

Thiết bị sử dụng để xác định kích thước lỗ lọc của vải địa kỹ thuật theo phương pháp sàng ướt được mô tả trên Hình 1.

Bộ phận chính của thiết bị thử là hệ sàng ướt hình trụ có thể lắp được mẫu thử hình tròn có đường kính nhỏ nhất là 130 mm.

CHÚ DẪN:

1 là ống cấp nước

2 là vòi phun

3 là vật liệu hại

4 là mẫu thử

5 là lưới đỡ mẫu

6 là khay thu hỗn hợp nước và vật liệu hạt lọt qua mẫu thử

7 là phễu lọc vật liệu hạt.

Hình 1 – Sàng ướt

5.1.1. Các thông số kỹ thuật của sàng

- Sàng sử dụng dòng điện có tần số từ 50 Hz đến 60 Hz

- Biên độ dao động ngang của sàng là 3,0 mm (dao động sang phải 1.5 mm và sang trái 1.5 mm so với trục thẳng đứng)

- Hệ thống cung cấp nước ổn định trong suốt quá trình thử.

- Vòi phun nước có công suất phun 0,5 lít / min, áp lực làm việc 300 kPa.

- Lưới đỡ mẫu có đường kính sợi 1 mm và kích thước mắt lưới 10 mm ± 1 mm,

Lưới đỡ mẫu có tác dụng giữ cho mẫu không bị biến dạng dưới áp lực phun của tia nước và trọng lượng vật liệu hạt dùng cho việc thử.

- Khay thu hỗn hợp nước và vật liệu hạt lọt qua mẫu thử được nối với ống dẫn tới phễu lọc phải bảo đảm độ kín, tránh tuyệt đối vật liệu hạt thất thoát ra ngoài.

- Phễu lọc sử dụng loại giấy lọc có kích thước lỗ lớn nhất 10 .

5.1.2. Các thiết bị phụ trợ khác

- Tủ sấy duy trì nhiệt độ từ 50oC đến 110 oC.

- Cân để xác định khối lượng vật liệu hạt có độ chính xác đến ± 0,01 g

- Đồng hồ bấm giây có độ chính xác đến ± 1 s

- Bộ sàng để phân tích thành phần vật liệu hạt có kích thước lỗ cho ở Bảng 1

Bảng 1 – Kích thước mắt lưới bộ sàng để phân tích thành phần vật liệu hạt

 

 


mm

mm

mm

mm

20

80

280

1,00

3,55

12,5

45,0

25

90

315

1,12

4,00

14,0

50,0

28

100

355

1,25

4,50

16,0

56,0

32

112

400

1,40

5,00

18,0

63,0

36

125

450

1,60

5,60

20,0

71,0

40

140

500

1,80

6,30

22,4

80,0

45

160

560

2,00

7,10

25,0

90,0

50

180

630

2,24

8,00

28,0

100

56

200

710

2,50

9,00

31,5

112

63

224

800

2,80

10,0

35,5

125

71

250

900

3,15

11,2

40,0

 

5.2. Vật liệu hạt dùng để thử

Yêu cầu vật liệu hạt dùng để thử;

a) Không tan trong nước;

b) Hình dạng, kích thước hạt tương đối đồng đều, chủ yếu là dạng hình tròn, nhẵn, hạn chế các hạt dạng vảy hoặc có vấu, cạnh sắc, nhọn.

c) Hệ số đồng đều Cu nằm trong giới hạn : 3 ≤ Cu ≤ 20.

Để đạt được độ chính xác trong quá trình xác định kích thước lỗ lọc của vải địa kỹ thuật, vật liệu hạt sử dụng để thử phải thỏa mãn: d20 ≤ O90 ≤ d80 và miền phân bố kích thước tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của vật liệu nằm trong giới hạn cho ở Hình 2.


 
 
Hạ tầng việt số 29, Lương Ngọc Quyến, Hoàn Kiếm HN - VPGD: 17A Tô Vĩnh Diện, Thanh Xuân, HN - Email: contact@hatangviet.vn - YM: hatang.viet - tel/fax: (84-4) 3 6687 283 - 0932.223.101

Chuyên trang về Vải địa kỹ thuật | Màng chống thấm | Lưới địa kỹ thuật | Bấc thấm | Rọ đá | Giấy dầu - công dụng, ứng dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp thi công, thí nghiệm, giá bán

Đối tác: xaydungcauduong.vn | vaidaikhongdet.com | tuivaitrongcay.vn | bangdinhminhson.vn | bangdinhminhson.com