quang cao
  Tìm theo hãng
  SẢN PHẨM
 
  Tài liệu kĩ thuật
 
  Tin tức - Liên hệ
 
  Hỗ trợ trực tuyến
skype
Liên Hệ Miền Bắc 
0932.223.101
skype
Liên hệ Miền Nam 
0934.602.988
skype
Liên hệ miền Trung 
0934.602.988
skype
Túi vải trồng cây
 0934.666.201
ĐT Văn phòng
ĐT - FAX
 0243.6.687.283
  Thống kê truy cập
Đang truy cập
Lượt truy cập
 
  TCVN - Vải địa kỹ thuật VNT

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN do Viện Khoa học & Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học & Công nghệ công bố.

Tiêu chuẩn Quốc gia - TCVN Vải địa kỹ thuật VNT 

vai-dia-ky-thuat-vnttieu-chuan-viet-nam

VNT12VNT14VNT15VNT16
VNT18VNT19VNT20VNT22
VNT23VNT24VNT25VNT28
VNT30VNT32

Vải địa kỹ thuật (geotextile):

Vải địa kỹ thuật viết tắt là "vải ĐKT", là loại vải được sản xuất từ polyme tổng hợp, khổ rộng, dạng dệt, dạng không dệt hoặc dạng phức hợp có chức năng gia cố, phân cách, bảo vệ, lọc, tiêu thoát nước. Vải ĐKT được sử dụng cùng với các loại vật liệu khác như: đất, đá, bê tông... trong xây dựng công trình;

Vải ĐKT không dệt (non woven geotextile):

Vải ĐKT không dệt là loại vải gồm các sợi vải phân bố ngẫu nhiên (không theo một hướng nhất định nào). Các sợi vải được liên kết với nhau bằng phương pháp xuyên kim thì gọi là vải không dệt - xuyên kim (needle punched geotextile), bằng phương pháp ép nhiệt thì gọi là vải không dệt - ép nhiệt (heat bonded geotextile),bằng chất kết dính hóa học thì gọi là vải không dệt - hóa dính (chemical bonded geotextile)

Chiều khổ (Cross - Machine direction):

Chiều khổ của vải ĐKT là hướng trong mặt phẳng của vải vuông góc với hướng chế tạo;

Chiều cuộn (Machine direction):

Chiều cuộn của vải ĐKT là hướng trong mặt phẳng của vải song song với hướng chế tạo.

Lực kéo giật (Grab strength)

Lực kéo giật là giá trị lực kéo lớn nhất, tính bằng kilôniutơn (kN) hoặc Niutơn (N) nhận được trong quá trình kéo cho tới khi mẫu thử đứt hoàn toàn.

Độ giãn dài kéo giật (Grab elongation)

Độ giãn dài tính bằng phần trăm (%) là tỷ số giữa lượng gia tăng chiều dài của mẫu thử trong quá trình kéo và chiều dài ban đầu.

Lực kéo giật khi đứt (Grab breaking load)

Lực kéo giật khi đứt là giá trị lực kéo tại thời điểm mẫu thử đứt hoàn toàn, tính bằng kilôniutơn (kN) hoặc Niutơn (N).

Độ giãn dài khi đứt (Elongation at breaking load)

Độ giãn khi đứt tính bằng phần trăm (%) là độ giãn dài tại thời điểm mẫu thử đứt hoàn toàn.

Tính độ dãn dài đối với từng mẫu

Độ giãn dài của mẫu thử tính theo công thức:

e = 100 x DL/L0              (1)

DL = L1 - L0                    (2)

Trong đó:

e là độ giãn dài của mẫu thử tính bằng (%);

L0 là chiều dài ban đầu của mẫu thử tính bằng milimét (mm);

L1 là chiều dài ra tăng của mẫu thử tính bằng milimét (mm).

CHÚ THÍCH: Khi đường cong quan hệ giữa lực kéo và độ giãn dài không đi qua gốc tọa độ. Trước xác định độ giãn dài cần phải hiệu chỉnh đưa đường cong về gốc tọa độ bằng cách tịnh tiến trục tung đến vị trí giao điểm của đường cong với trục hoành.

CHÚ DẪN:

Tg là lực kéo giật lớn nhất;

T là lực kéo giật tại điểm đứt hoàn toàn;

SA là độ giãn dài dư, xuất hiện khi lực kéo bằng 1 % Tf;

eg là độ giãn dài tại lực kéo giật lớn nhất;

egđ­ là độ giãn dài tại điểm đứt hoàn toàn


 
 
Hạ tầng việt số 29, Lương Ngọc Quyến, Hoàn Kiếm HN - VPGD: 17A Tô Vĩnh Diện, Thanh Xuân, HN - Email: contact@hatangviet.vn - YM: hatang.viet - tel/fax: (84-4) 3 6687 283 - 0932.223.101

Chuyên trang về Vải địa kỹ thuật | Màng chống thấm | Lưới địa kỹ thuật | Bấc thấm | Rọ đá | Giấy dầu - công dụng, ứng dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp thi công, thí nghiệm, giá bán

Đối tác: xaydungcauduong.vn | vaidaikhongdet.com | tuivaitrongcay.vn | bangdinhminhson.vn | bangdinhminhson.com