Tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật
Tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật là các kết quả đánh giá khả năng kháng cơ lý và các chỉ tiêu về quy cách chủng loại chất lượng bao gói để xác định loại vải và ứng dụng sản phẩm cho công trình. Hiện nay, Việt Nam đã ra tiêu chuẩn Việt Nam để hướng dẫn sử dụng, phân loại sản phẩm

Đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật vải địa kỹ thuật
Yêu cầu kỹ thuật của vải phân cách
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử | |||
| Vải loại 1 | Vải loại 2 | ||||
| eg < 50=””> | eg ≥ 50 % | eg < 50=””> | eg ≥ 50 % | ||
| Lực kéo giật, N, không nhỏ hơn | 1400 | 900 | 1100 | 700 | TCVN 8871-1 |
| Lực kháng xuyên thủng thanh, N, không nhỏ hơn | 500 | 350 | 400 | 250 | TCVN 8871-4 |
| Lực xé rách hình thang, N, không nhỏ hơn | 500 | 350 | 400 | 250 | TCVN 8871-2 |
| Áp lực kháng bục, kPa, không nhỏ hơn | 3500 | 1700 | 2700 | 1300 | TCVN 8871-5 |
| Kích thước lỗ biểu kiến, mm | ≤ 0,43 với đất có d15 > 0,075 mm | TCVN 8871-6 | |||
| ≤ 0,25 với đất có d50 ≥ 0,075 mm ≥ d15 | |||||
| ≥ 0,075 với đất có d50 < 0,075=””> | |||||
| Độ thấm đơn vị, s-1 | ≥ 0,50 với đất có d15 > 0,075 mm | ASTM D4491 | |||
| ≥ 0,20 với đất có d50 ≥ 0,075 mm ≥ d15 | |||||
| ≥ 0,10 với đất có d50 < 0,075=””> | |||||
| CHÚ THÍCH:
eg là độ giãn dài kéo giật khi đứt (tại giá trị lực kéo giật lớn nhất) theo TCVN 8871-1; d15 là đường kính hạt của đất mà các hạt có đường kính nhỏ hơn nó chiếm 15 % theo trọng lượng; d50 là đường kính hạt của đất mà các hạt có đường kính nhỏ hơn nó chiếm 50 % theo trọng lượng. |
|||||
Diễn giải tiêu chuẩn kỹ thuật
Như vậy, yêu cầu đối vơi vải phân cách là gồm có 2 loại vải: Vải địa kỹ thuật có độ giãn dài tại điểm lực kéo giật lớn nhất < 50%. và loại vải có độ giãn dài tại điểm kéo giật lớn nhất <=50%.
Xét trường hợp eg >= 50%
Vải địa kỹ thuật có độ giãn dài tại điểm lực kéo lớn nhất >=50% thường là vải địa kỹ thuật không dệt. Ta sẽ có 2 loại vải:
Vải địa kỹ thuật không dệt ART900g
- Lực kéo giật lớn nhất >900N – Theo TCVN 8871-1
- Lực kháng xuyên thủng >250N – Theo TCVN 8871-4
- Lực xé rách hình thang >250N – Theo TCVN 8871-1
- Áp lực kháng bục >1700 N – Theo TCVN 8871-5
Vải địa kỹ thuật không dệt ART700g
- Lực kéo giật lớn nhất >700N – Theo TCVN 8871-1
- Lực kháng xuyên thủng >350N – Theo TCVN 8871-4
- Lực xé rách hình thang >350N – Theo TCVN 8871-1
- Áp lực kháng bục >1300 N – Theo TCVN 8871-5
Xét trường hợp eg < 65%
Vải địa kỹ thuật không dệt ART12A
- Lực kéo giật lớn nhất >800N
- Lực kháng xuyên thủng >300N
- Lực xé rách hình thang >300N
- Áp lực kháng bục >1500 N
- Cường độ chịu kéo > 12 KN/m
- Hệ số thấm >1.2 s^-1
- Kích thước lỗ biểu kiến O95 > 0.125 mm
Yêu cầu kỹ thuật của vải gia cường
| Các chỉ tiêu thử nghiệm | Mức | Phương pháp thử |
| Cường độ kéo, kN/m, không nhỏ hơn | Fmax tính toán theo công thức | ASTM D4595 |
| Độ bền kháng tia cực tím 500 h, %, không nhỏ hơn | 70 | ASTM D4355 |
| Kích thước lỗ biểu kiến O95 | ≤ 0,43 với đất có d15 > 0,075 mm
≤ 0,25 với đất có d50 ≥ 0,075 mm ≥ d15 ≤ 0,22 với đất có d50 < 0,075=””> |
TCVN 8871-6 |
| Độ thấm đơn vị, s-1, không nhỏ hơn | 0,02 | ASTM D4491 |
Quý khách có nhu cầu cần tư vấn về vải địa kỹ thuật, tiêu chuẩn thiết kế, phương pháp thi công và thí nghiệm, nghiệm thu vải địa kỹ thuật vui lòng liên hệ với kinh doanh Hạ Tầng Việt. Chúng tôi rất sẵn lòng tư vấn miễn phí cho quý khách.
