Lợi ích khi sử dụng vải địa kỹ thuật không dệt
Vải địa kỹ thuật không dệt là một trong những vật liệu quan trọng trong xây dựng và nông nghiệp hiện đại. Được sản xuất từ các nguyên liệu như polyester hoặc polypropylene, vải địa kỹ thuật nói chung đã chứng minh được tính năng vượt trội trong việc quản lý nước, bảo vệ môi trường, cũng như gia tăng độ bền cho nền đất. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết về loại vải này, từ định nghĩa, cấu tạo, cho đến ứng dụng và lợi ích của nó.
Báo giá vải địa kỹ thuật không dệt
| No | Tên Sản Phẩm | Giá /m2 |
| 1 | Vải địa kỹ thuật loại rẻ– Quy cách: 4m x 250m | 7.100 |
| 2 | Vải địa kỹ thuật ART7– Cường lực: 7kN/m– Quy cách: 4m x 250m | 7.300 |
| 3 | Vải địa kỹ thuật ART9– Cường lực: 9kN/m– Quy cách: 4m x 250m | 8.000 |
| 4 | Vải địa kỹ thuật ART11– Cường lực: 11kN/m– Quy cách: 4m x 225m | 8.400 |
| 5 | Vải địa kỹ thuật ART12– Cường lực: 12kN/m– Quy cách: 4m x 225m | 8.700 |
| 6 | Vải địa kỹ thuật ART14– Cường lực: 14kN/m– Quy cách: 4m x 175m | 10.400 |
| 7 | Vải địa kỹ thuật ART15– Cường lực: 15kN/m– Quy cách: 4m x 175m | 10.900 |
| 8 | Vải địa kỹ thuật ART17– Cường lực: 17kN/m– Quy cách: 4m x 150m | 12.800 |
| 9 | Vải địa kỹ thuật ART20– Cường lực: 20kN/m– Quy cách: 4m x 125m | 14.500 |
| 10 | Vải địa kỹ thuật ART22– Cường lực: 22kN/m– Quy cách: 4m x 125m | 15.900 |
| 11 | Vải địa kỹ thuật ART24– Cường lực: 24kN/m– Quy cách: 4m x 100m | 17.100 |
| 12 | Vải địa kỹ thuật ART25– Cường lực: 25kN/m– Quy cách: 4m x 100m | 17.800 |
| 13 | Vải địa kỹ thuật ART28– Cường lực: 28kN/m– Quy cách: 4m x 100m | 20.700 |
| 14 | Vải địa kỹ thuật ART30– Cường lực: 30kN/m– Quy cách: 4m x 100m | Liên hệ |
- Báo giá trên đã bao gồm thuế VAT và chưa bao gồm chi phí vận chuyển.
Giá thi công vải địa kỹ thuật không dệt
Giá khâu vải địa kỹ thuật không dệt là 2500 VDĐ/m2, đơn giá trải là 2500 VND/m2. Đơn giá thi công trọn gói là 4.500 vnd/m2.
Giá bán lẻ vải địa kỹ thuật không dệt
Giá vải địa không dệt dùng trồng cây: loại 7 kN/m: 15.000 1m2
Gia vỉ thoát nước: 140.000 1m2
Quý khách hàng có nhu cầu làm đại lý, lấy vật tư cho dự án hoặc lấy hàng thường xuyên vui lòng liên hệ với bộ phận kinh doanh hai miền Nam Bắc để có báo giá tốt nhất.
Giới thiệu về vải địa kỹ thuật không dệt
Định nghĩa vải địa kỹ thuật không dệt
Vải địa kỹ thuật không dệt là loại vải được sản xuất bằng cách liên kết các sợi mà không cần qua quá trình dệt. Những sợi này thường được tạo ra từ nhựa tổng hợp, giúp tạo ra một lớp vải có tính năng thoát nước tốt và khả năng chịu đựng cao. Vải địa kỹ thuật không dệt được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như xây dựng, giao thông, nông nghiệp và bảo vệ môi trường.
Sự khác biệt giữa vải địa kỹ thuật không dệt và vải địa kỹ thuật dệt
Sự khác biệt giữa hai loại vải này nằm ở cách sản xuất và tính chất của chúng. Vải địa kỹ thuật dệt được sản xuất bằng cách dệt các sợi với nhau thành hình dạng lưới, trong khi vải địa kỹ thuật không dệt lại được tạo thành từ các sợi liên kết với nhau mà không qua quá trình dệt. Điều này dẫn đến việc vải địa kỹ thuật không dệt có khả năng thoát nước tốt hơn, nhưng lại ít bền hơn so với vải địa kỹ thuật dệt.
Thành phần và cấu tạo của vải địa kỹ thuật không dệt
Nguyên liệu chính để sản xuất vải địa kỹ thuật không dệt
Nguyên liệu chính để sản xuất vải địa kỹ thuật không dệt thường là nhựa polyester hoặc polypropylene. Những nguyên liệu này có độ bền cao, khả năng chống lại sự oxy hóa và chịu được tác động của môi trường. Ngoài ra, còn có thể sử dụng một số loại sợi tự nhiên như bông hoặc lanh để tạo ra loại vải này, tuy nhiên, độ bền và khả năng thoát nước của chúng thường kém hơn so với nhựa tổng hợp.
Quy trình sản xuất vải địa kỹ thuật không dệt
Quy trình sản xuất vải địa kỹ thuật không dệt thường bao gồm ba bước chính: chuẩn bị nguyên liệu, tạo hình vải, và xử lý hoàn thiện. Đầu tiên, các nguyên liệu được nghiền nhỏ và làm sạch. Sau đó, chúng được đưa vào máy để tạo thành các sợi. Cuối cùng, các sợi này được nối lại với nhau thông qua quy trình nhiệt hoặc áp suất để tạo thành vải địa kỹ thuật không dệt.
Tiêu chuẩn kỹ thuật vải địa kỹ thuật không dệt
Tiêu chuẩn kỹ thuật cho vải địa kỹ thuật không dệt thường được quy định bởi các tổ chức quốc tế và quốc gia. Các tiêu chuẩn này gồm có độ bền kéo, khả năng thoát nước, và khả năng chống xói mòn. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này đảm bảo rằng vải địa kỹ thuật không dệt đáp ứng được yêu cầu của các dự án xây dựng và bảo vệ môi trường.
Các loại vải địa kỹ thuật không dệt
Vải địa kỹ thuật không dệt art12
Vải địa kỹ thuật không dệt art12 là một trong những loại phổ biến nhất trên thị trường. Loại vải này thường có độ bền kéo cao và khả năng thoát nước tốt, thích hợp cho các công trình xây dựng và nông nghiệp. Vải art12 thường được sử dụng trong các dự án cải tạo đất và làm nền cho các công trình xây dựng lớn.
Tiêu chuẩn kỹ thuật vải địa ART12
| Chỉ tiêu | Phương pháp thử |
Đơn vị |
ART12 | |
| 1 | Cường độ chịu kéo | ASTM D 4595 | kN / m | 12 |
| 2 | Dãn dài khi đứt | ASTM D 4595 | % | 40/65 |
| 3 | Sức kháng thủng CBR | ASTM D 6241 | N | 1900 |
| 4 | Lưu lượng thấm | BS 6906-3 | l/m2/sec | 140 |
| 5 | Kích thước lỗ O95 | ASTM D 4751 | micron | 110 |
| 6 | Trọng lượng | ASTM D 5261 | g/m2 | 155 |
| 7 | Khổ rộng cuộn | m | 4 | |
| 8 | Chiều dài cuộn | m | 225 |
Vải địa kỹ thuật không dệt art7
Vải địa kỹ thuật không dệt art7 có đặc điểm nổi bật về khả năng chống thấm và chống xói mòn. Với độ bền kéo 7kN/m, loại vải này thường được sử dụng trong các dự án quản lý nước và chống ngập úng. Nhờ tính năng thoát nước tốt, vải art7 giúp duy trì độ ổn định cho nền đất và giảm thiểu nguy cơ xảy ra các vấn đề liên quan đến nước.
Tiêu chuẩn kỹ thuật vải địa ART7
| Chỉ tiêu | Phương pháp thử | Đơn vị | ART7 |
| Cường độ chịu kéo | ASTM D 4595 | kN / m | 7 |
| Dãn dài khi đứt | ASTM D 4595 | % | 40/65 |
| Sức kháng thủng CBR | ASTM D 6241 | N | 1200 |
| Lưu lượng thấm | BS 6906-3 | l/m2/sec | 210 |
| Kích thước lỗ O95 | ASTM D 4751 | micron | 150 |
| Trọng lượng | ASTM D 5261 | g/m2 | 105 |
| Khổ rộng cuộn | m | 4 | |
| Chiều dài cuộn | m | 250 |
Vải địa kỹ thuật không dệt Ts30
Vải địa kỹ thuật không dệt Ts30 được biết đến với khả năng chống chịu UV tốt và độ bền cao. Đây là lựa chọn lý tưởng cho các dự án ngoài trời, nơi mà vải phải chịu tác động trực tiếp từ ánh sáng mặt trời và các yếu tố thời tiết khác. Đặc biệt, vải Ts30 còn có khả năng phân hủy sinh học, giúp bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.
Tiêu chuẩn kỹ thuật vải địa TS30
| Chỉ tiêu | Phương pháp | Đơn vị | TS30 |
| Cường độ chịu kéo | ISO 01319 | kN / m | 11,5 |
| Dãn dài khi đứt | ISO 10319 | % | 75/35 |
| Năng lượng chịu kéo | Tính | kN / m | 3,2 |
| Sức kháng thủng CBR | ISO 12236 | N | 1750 |
| Rơi côn – Cone Drop | ISO 13433 | Mm | 27 |
| Kích thước lỗ O90 | ISO 12956 | mm | 0,1 |
| Hệ số thấm tại 50mm | ISO 11058 | l/m2/s | 100 |
| Hệ số thấm tại 100mm | ISO 11058 | l/m2/s | 187 |
| Hệ số thấm đứng | ISO 11058 | m/s | 3.10-3 |
| Lưu lượng thấm ngang 20kPa | ISO 12958 | l/m.h | 7 |
| Lưu lượng thấm ngang 200kPa | ISO 12958 | l/m.h | 2,2 |
| Trọng lượng | ISO 9864 | g/m2 | 155 |
| Độ dày P=2kPa | ISO 9863 | mm | 1,5 |
| Kéo giật | ASTM D 4632 | N | 690/600 |
| Đỗ giãn đứt kéo giật | ASTM D 4595 | % | 75/40 |
| Kích thước lỗ O95 | ASTM D 4751 | mm | 0,25 |
| Hệ số thấm | ASMT D 4491 | s-1 | 2,7 |
| Chiều dài x Rộng | m x m | 225 x 4 | |
| Trọng lựơng cuộn | kg | 150 | |
| Tính chất vật lý + Polymer | Vải không dệt xuyên kim sợi dài liên tục 100% | polypropylene chính phẩm được ổn định hoá UV |
|
| Sức kháng UV – Lực kéo + chọc thủng | Giữ được hơn 70% cư ờng độ ban đầu | sau 03 tháng phơi ngoài trời |
|
| Sức kháng hoá học | Không bị ảnh hưởng | bởi pH = 2 – 13 |
Vải địa kỹ thuật không dệt art25
Vải địa kỹ thuật không dệt art25 thường được sử dụng trong các dự án lớn, nơi cần sự ổn định cao và khả năng thoát nước nhanh chóng. Với độ bền kéo lên đến 12kN/m, loại vải này rất thích hợp cho các công trình xây dựng hạ tầng giao thông và các dự án bảo vệ môi trường.
Tiêu chuẩn kỹ thuật vải địa ART25
| Chỉ tiêu | Phương pháp thử | Đơn vị | ART25 | |
| 1 | Cường độ chịu kéo | ASTM D 4595 | kN / m | 25 |
| 2 | Dãn dài khi đứt | ASTM D 4595 | % | 50/80 |
| 3 | Sức kháng thủng CBR | ASTM D 6241 | N | 4000 |
| 4 | Lưu lượng thấm | BS 6906-3 | l/m2/sec | 60 |
| 5 | Kích thước lỗ O95 | ASTM D 4751 | micron | 70 |
| 6 | Trọng lượng | ASTM D 5261 | g/m2 | 315 |
| 7 | Khổ rộng cuộn | m | 4 | |
| 8 | Chiều dài cuộn | m | 100 |
Ứng dụng của vải địa kỹ thuật không dệt
Trong xây dựng cơ sở hạ tầng
Vải địa kỹ thuật không dệt được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng cơ sở hạ tầng. Nó thường được đặt dưới các lớp đất hoặc đá để giúp giảm thiểu tình trạng lún sụt và tăng cường độ bền cho nền móng. Ngoài ra, vải địa kỹ thuật không dệt còn có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát nước và ngăn chặn xói mòn.
Trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường
Trong lĩnh vực nông nghiệp, vải địa kỹ thuật không dệt được sử dụng để tạo ra các vùng đất canh tác tốt hơn bằng cách giúp giữ ẩm và kiểm soát cỏ dại. Đồng thời, nó cũng được sử dụng trong các dự án phục hồi môi trường để ngăn chặn xói mòn và bảo vệ nguồn nước. Vải địa kỹ thuật không dệt còn giúp tạo ra một môi trường sống lành mạnh cho cây trồng.
Trong quản lý nước và chống xói mòn
Vải địa kỹ thuật không dệt có vai trò quan trọng trong việc quản lý nước và chống xói mòn tại các khu vực dễ bị tổn thương. Bằng cách tạo ra một lớp chắn, vải giúp kiểm soát dòng chảy của nước và ngăn chặn sự xói mòn đất. Điều này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn giảm thiểu thiệt hại cho tài sản và hệ sinh thái.
Lợi ích khi sử dụng vải địa kỹ thuật không dệt
Khả năng thoát nước tốt
Một trong những lợi ích lớn nhất của vải địa kỹ thuật không dệt là khả năng thoát nước tuyệt vời. Khả năng này giúp duy trì độ ẩm cần thiết cho cây trồng trong nông nghiệp, đồng thời ngăn chặn tình trạng ngập úng trong xây dựng. Ngoài ra, việc thoát nước hiệu quả còn giúp bảo vệ nền móng của các công trình xây dựng.
Tăng cường độ bền cho nền đất
Vải địa kỹ thuật không dệt có khả năng tăng cường độ bền cho nền đất bằng cách phân phối tải trọng đều hơn. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ lún sụt và tạo ra một môi trường ổn định cho các công trình xây dựng. Nhờ đó, tuổi thọ của công trình cũng được nâng cao.
Giảm thiểu xói mòn và bảo vệ môi trường
Vải địa kỹ thuật không dệt có tác dụng ngăn chặn hiện tượng xói mòn đất, giúp bảo vệ môi trường một cách hiệu quả. Khi được sử dụng đúng cách, loại vải này có thể giúp duy trì sự cân bằng trong hệ sinh thái, bảo vệ nguồn nước và tạo ra môi trường sống lành mạnh cho động thực vật.
Một số lưu ý
Cách chọn lựa vải địa kỹ thuật không dệt phù hợp
Khi chọn lựa vải địa kỹ thuật không dệt, bạn cần xem xét các yếu tố như độ bền kéo, khả năng thoát nước, và ứng dụng cụ thể của nó. Đối với các công trình yêu cầu độ bền cao, nên chọn các loại vải có độ bền kéo lớn. Ngược lại, nếu mục đích chủ yếu là thoát nước, bạn có thể chọn các loại vải có cấu trúc nhẹ hơn.
Những điều cần tránh khi sử dụng vải địa kỹ thuật không dệt
Khi sử dụng vải địa kỹ thuật không dệt, cần tránh việc đặt vải trên bề mặt quá ẩm ướt hoặc bị xói mòn. Điều này có thể làm giảm hiệu quả của vải và gây ra các vấn đề về độ bền. Ngoài ra, cũng cần chú ý đến việc bảo quản vải trước khi lắp đặt để tránh hư hỏng do tác động của môi trường.
Bảo trì và bảo quản vải địa kỹ thuật không dệt
Việc bảo trì và bảo quản vải địa kỹ thuật không dệt là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả sử dụng lâu dài. Bạn nên kiểm tra thường xuyên tình trạng của vải, nhất là sau các trận mưa lớn hoặc khi có hiện tượng xói mòn. Nếu phát hiện dấu hiệu hư hỏng, cần thay thế ngay lập tức để tránh ảnh hưởng đến công trình.
Câu hỏi thường gặp
Vải địa kỹ thuật không dệt có thể tái chế được không?
Vải địa kỹ thuật không dệt thường được làm từ nhựa tổng hợp, vì vậy khả năng tái chế của nó phụ thuộc vào loại nhựa. Tuy nhiên, nhiều nhà sản xuất đang nghiên cứu và phát triển các quy trình tái chế hiệu quả hơn cho vải địa kỹ thuật không dệt, nhằm giảm thiểu lượng rác thải và bảo vệ môi trường.
Thời gian sử dụng của vải địa kỹ thuật không dệt là bao lâu?
Thời gian sử dụng của vải địa kỹ thuật không dệt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại vải, điều kiện môi trường, và cách sử dụng. Thông thường, vải địa kỹ thuật không dệt có thể sử dụng từ 5 đến 10 năm nếu được bảo quản tốt và sử dụng đúng cách.
Có những chứng nhận nào cho vải địa kỹ thuật không dệt không?
Có nhiều chứng nhận và tiêu chuẩn kỹ thuật cho vải địa kỹ thuật không dệt, bao gồm ISO, ASTM và các tiêu chuẩn quốc gia khác. Những chứng nhận này đảm bảo rằng vải đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng và an toàn khi sử dụng trong các công trình xây dựng và bảo vệ môi trường.
