Vải địa kỹ thuật TS – Xơ liên tục nhập khẩu Malaysia
Vải địa kỹ thuật TS do thương hiệu TenCate Polyfelt® TS sản xuất là vải địa kỹ thuật không dệt sợi dài liên tục được liên kết cơ học của qua trình xuyên kim, ép nhiệt các sợi xơ polypropylene có phụ gia ổn định tia UV.
Các tính chất cơ học của vải địa kỹ thuật TenCate Polyfelt® TS đảm bảo khả năng chống chịu hư hỏng khi lắp đặt do đạt cường lực chịu kéo đứt, kéo giật cao, đồng thời khả năng thoát nước, thẩm thấu vượt trội cùng các tính chất thủy lực khác độ bền vượt trội so với các sản phẩm khác.

Vải địa kỹ thuật TS polyfelt
Bảng Báo giá Vải địa kỹ thuật TS năm 2025 do Hạ Tầng Việt trân trọng gửi đến quý khách hàng. Báo giá mang tính chất tham khảo tại kho gần nhất.
Bảng báo giá vải địa kỹ thuật TS
| Sản phẩm – Định lượng |
Dày |
Rộng x Dài | Cường lực |
giá bán/m2 |
| Vải địa kỹ thuật TS10 – 105g/m2 | 1.0mm | 4 x 300 = 1200 | 7.5 kN/m | Liên hệ |
| Vải địa TS20 – 125g/m2 | 1.2mm | 4 x 250 = 1000 | 9.5 kN/m | 17.100 |
| Giá vải địa kỹ thuật TS30 – 155g/m2 | 1.5mm | 4 x 225 = 900 | 11.5 kN/m | 20.200 |
| Giá vải địa TS40 – 180g/m2 | 1.7mm | 4 x 200 = 800 | 13.5 kN/m | 23.000 |
| Vải địa kỹ thuật không dệt TS50 – 200g/m2 | 1.9mm | 4 x 175 = 700 | 15.0 kN/m | 25.100 |
| Giá vải địa kỹ thuật không dệt TS60 – 250g/m2 | 2.2mm | 4 x 135 = 540 | 19.0 kN/m | 31.700 |
| Giá vải địa kỹ thuật xơ liên tục TS65 – 285g/m2 | 2.5mm | 4 x 125 = 500 | 21.5 kN/m | 35.200 |
| Vải địa kỹ thuật TS70 – 325g/m2 | 2.9mm | 4 x 100 = 400 | 24 kN/m | 40.900 |
| Vải địa TS80 – 400g/m2 | 3.2mm | 4 x 90 = 360 | 28 kN/m | 49.500 |
Giá chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách có thể liên hệ theo số máy Miền Bắc 093.2223.101, Miền Nam 090.2999.803 để được báo giá tốt nhất.
Xem thêm báo giá vải địa kỹ thuật không dệt tại đây
Toàn bộ thông tin về vải địa kỹ thuật TS
Vải địa kỹ thuật TS là vải địa kỹ thuật không dệt được sản xuất từ dây chuyền khép kín, hạt nhựa Polypropylene (PP) được đun nóng chảy trong bầu đốt, dưới áp lực cao và các đầu phun có kích thước nhỏ tạo ra các sợi xơ liên tục, các sợi xơ này trải qua quá trình làm lạnh xếp lớp và trải thành các lớp của vải địa. Quá trình xuyên kim sẽ giúp các sợi xơ liên kết với nhau, quá trình ép nhiệt sẽ định hình nếp gấp các sợi xơ.
Điểm khác biệt giữa vải địa TS và vải địa kỹ thuật không dệt thông thường khác là do cấu tạo sợi xơ dài liên tục và quá trình sản xuất vải khép kín từ khâu chuyển hóa hạt nhựa PP đến thành phẩm cuộn vải địa.
Nhìn chung về lợi ích của TenCate Polyfelt® TS – vải địa kỹ thuật ts
TenCate Polyfelt® TS là loại vải địa kỹ thuật phân tách và lọc lý tưởng cho kỹ thuật dân dụng:
- Ổn định lớp nền trên nền đất có khả năng chịu lực thấp
- Cung cấp độ bền kéo và độ giãn dài tuyệt vời
- Duy trì chức năng của hệ thống thoát nước
- Cung cấp khả năng thấm nước cao và giữ lại các hạt đất mịn nhất
- Cung cấp khả năng chống chịu và độ bền cao trong thời gian dài
Thông số kỹ thuật vải địa kỹ thuật TS – Tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiêu chuẩn kỹ thuật TS20 và TS30
| Chỉ tiêu – Properties | PP thí nghiệm | Đơn vị | TS20 | TS30 |
| Cường độ chịu kéo –Tensile Strength | ISO 10319 | kN/m | 9,5 | 11,5 |
| Dãn dài khi đứt- Elongation at break (MD/CD) | ISO 10319 | % | 75/35 | 75/35 |
| Năng lượng chịu kéo | Tính toán | kN/m | 2,5 | 3,2 |
| Sức kháng thủng CBR- CBR Puncture Resitance | ISO 12236 | N | 1500 | 1750 |
| Xuyên thủng côn rơi động/ Cone Drop | ISO 13433 | mm | 30 | 27 |
| Kích thước lỗ hiệu dụng O90- Opening size O90 | ISO 12956 | mm | 0,12 | 0,1 |
| Hệ số thấm tại 50mm – Permeability at 50mm | ISO 11058 | l/m2/s | 115 | 100 |
| Hệ số thấm tại 100mm – Permeability at 100mm | ISO 11058 | l/m2/s | 217 | 187 |
| Hệ số thấm đứngPermeability | ISO 11058 | m/s | 3.10-3 | 3.10-3 |
| Lưu lượng thấm ngang – 20kPa | ISO 12958 | l/m.h | 4 | 7 |
| Lưu lượng thấm ngang – 200kPa | ISO 12958 | l/m.h | 1,4 | 2,2 |
| Trọng lượng/ Mass per Unit area | ISO 9864 | g/m2 | 125 | 155 |
| Độ dày P=2kPa- Thickness under 2kPa | ISO 9863 | mm | 1,2 | 1,5 |
| Kéo giật Grab tensile strength (md/cd) | ASTM D 4632 | N | 560/510 | 690/600 |
| Đỗ giãn đứt kéo giật Grab elongation (md/cd) | ASTM D 4632 | % | 75/40 | 75/40 |
| Kích thước lỗ biểu kiến O95 – Opening size O95 | ASTM D 4751 | mm | 0,26 | 0,25 |
| Hệ số thấmPermeability | ASMT D 4491 | s-1 | 3 | 2,7 |
| Chiều rộng | m | 4 | 4 | |
| Chiều dài | m | 250 | 225 | |
| Kích thước cuộn – Standart roll size | m2 | 1000 | 900 | |
| Trọng lựơng cuộn | kg | 135 | 150 | |
| Tính chất vật lý | Vải không dệt xuyên kim sợi dài liên tục | |||
| Polymer | 100% polypropylene chính phẩm được ổn định hoá UV | |||
| Sức kháng UV – Cường độ chịu kéo | Giữ được hơn 70% cường độ ban đầu sau 03 tháng phơi ngoài trời | |||
| Sức kháng UV – Cường độ chọc thủng | Giữ được hơn 70% cường độ ban đầu sau 03 tháng phơi ngoài trời | |||
| Sức kháng hoá học | Không bị ảnh hưởng bởi pH = 2 – 13 | |||
Tiêu chuẩn kỹ thuật TS40 và TS50
| Chỉ tiêu – Properties | PP thí nghiệm | Đơn vị | TS40 | TS50 |
| Cường độ chịu kéo –Tensile Strength | ISO 10319 | kN/m | 13,5 | 15 |
| Dãn dài khi đứt- Elongation at break (MD/CD) | ISO 10319 | % | 75/35 | 75/35 |
| Năng lượng chịu kéo | Tính toán | kN/m | 3,7 | 4,1 |
| Sức kháng thủng CBR- CBR Puncture Resitance | ISO 12236 | N | 2100 | 2350 |
| Xuyên thủng côn rơi động/ Cone Drop | ISO 13433 | mm | 26 | 23 |
| Kích thước lỗ hiệu dụng O90- Opening size O90 | ISO 12956 | mm | 0,1 | 0,09 |
| Hệ số thấm tại 50mm – Permeability at 50mm | ISO 11058 | l/m2/s | 90 | 85 |
| Hệ số thấm tại 100mm – Permeability at 100mm | ISO 11058 | l/m2/s | 176 | 168 |
| Hệ số thấm đứng Permeability | ISO 11058 | m/s | 3.10-3 | 3.10-3 |
| Lưu lượng thấm ngang – 20kPa | ISO 12958 | l/m.h | 9 | 11 |
| Lưu lượng thấm ngang – 200kPa | ISO 12958 | l/m.h | 2,5 | 2,9 |
| Trọng lượng/ Mass per Unit area | ISO 9864 | g/m2 | 180 | 200 |
| Độ dày P=2kPa- Thickness under 2kPa | ISO 9863 | mm | 1,7 | 1,9 |
| Kéo giật Grab tensile strength (md/cd) | ASTM D 4632 | N | 825/720 | 920/810 |
| Đỗ giãn đứt kéo giật Grab elongation (md/cd) | ASTM D 4632 | % | 75/40 | 75/40 |
| Kích thước lỗ biểu kiến O95 – Opening size O95 | ASTM D 4751 | mm | 0,24 | 0,21 |
| Hệ số thấmPermeability | ASMT D 4491 | s-1 | 2,5 | 2 |
| Chiều rộng | m | 4 | 4 | |
| Chiều dài | m | 200 | 175 | |
| Kích thước cuộn – Standart roll size | m2 | 800 | 700 | |
| Trọng lựơng cuộn | kg | 154 | 150 | |
| Tính chất vật lý | Vải không dệt xuyên kim sợi dài liên tục | |||
| Polymer | 100% polypropylene chính phẩm được ổn định hoá UV | |||
| Sức kháng UV – Cường độ chịu kéo | Giữ được hơn 70% cường độ ban đầu sau 03 tháng phơi ngoài trời | |||
| Sức kháng UV – Cường độ chọc thủng | Giữ được hơn 70% cường độ ban đầu sau 03 tháng phơi ngoài trời | |||
| Sức kháng hoá học | Không bị ảnh hưởng bởi pH = 2 – 13 | |||
Tiêu chuẩn kỹ thuật TS60 và TS65
| Chỉ tiêu – Properties | PP thí nghiệm | Đơn vị | TS60 | TS65 |
| Cường độ chịu kéo –Tensile Strength | ISO 10319 | kN/m | 19 | 21,5 |
| Dãn dài khi đứt- Elongation at break (MD/CD) | ISO 10319 | % | 80/35 | 80/40 |
| Năng lượng chịu kéo | Tính toán | kN/m | 5,5 | 6,5 |
| Sức kháng thủng CBR- CBR Puncture Resitance | ISO 12236 | N | 2900 | 3300 |
| Xuyên thủng côn rơi động/ Cone Drop | ISO 13433 | mm | 20 | 17 |
| Kích thước lỗ hiệu dụng O90- Opening size O90 | ISO 12956 | mm | 0,09 | 0,09 |
| Hệ số thấm tại 50mm – Permeability at 50mm | ISO 11058 | l/m2/s | 72 | 65 |
| Hệ số thấm tại 100mm – Permeability at 100mm | ISO 11058 | l/m2/s | 155 | 136 |
| Hệ số thấm đứngPermeability | ISO 11058 | m/s | 3.10-3 | 3.10-3 |
| Lưu lượng thấm ngang – 20kPa | ISO 12958 | l/m.h | 13 | 14 |
| Lưu lượng thấm ngang – 200kPa | ISO 12958 | l/m.h | 3 | 3,2 |
| Trọng lượng/ Mass per Unit area | ISO 9864 | g/m2 | 250 | 285 |
| Độ dày P=2kPa- Thickness under 2kPa | ISO 9863 | mm | 2,2 | 2,5 |
| Kéo giật Grab tensile strength (md/cd) | ASTM D 4632 | N | 1150/1025 | 1300/1200 |
| Đỗ giãn đứt kéo giật Grab elongation (md/cd) | ASTM D 4632 | % | 75/40 | 75/40 |
| Kích thước lỗ biểu kiến O95 – Opening size O95 | ASTM D 4751 | mm | 0,19 | 0,18 |
| Hệ số thấmPermeability | ASMT D 4491 | s-1 | 2 | 1,7 |
| Chiều rộng | m | 4 | 4 | |
| Chiều dài | m | 135 | 125 | |
| Kích thước cuộn – Standart roll size | m2 | 540 | 500 | |
| Trọng lựơng cuộn | kg | 145 | 153 | |
| Tính chất vật lý | Vải không dệt xuyên kim sợi dài liên tục | |||
| Polymer | 100% polypropylene chính phẩm được ổn định hoá UV | |||
| Sức kháng UV – Cường độ chịu kéo | Giữ được hơn 70% cường độ ban đầu sau 03 tháng phơi ngoài trời | |||
| Sức kháng UV – Cường độ chọc thủng | Giữ được hơn 70% cường độ ban đầu sau 03 tháng phơi ngoài trời | |||
| Sức kháng hoá học | Không bị ảnh hưởng bởi pH = 2 – 13 | |||
Tiêu chuẩn kỹ thuật TS70 và TS80
| Chỉ tiêu – Properties | PP thí nghiệm | Đơn vị | TS70 | TS80 |
| Cường độ chịu kéo –Tensile Strength | ISO 10319 | kN/m | 24 | 28 |
| Dãn dài khi đứt- Elongation at break (MD/CD) | ISO 10319 | % | 80/40 | 80/40 |
| Năng lượng chịu kéo | Tính toán | kN/m | 7,2 | 8,4 |
| Sức kháng thủng CBR- CBR Puncture Resitance | ISO 12236 | N | 3850 | 4250 |
| Xuyên thủng côn rơi động/ Cone Drop | ISO 13433 | mm | 15 | 14 |
| Kích thước lỗ hiệu dụng O90- Opening size O90 | ISO 12956 | mm | 0,09 | 0,08 |
| Hệ số thấm tại 50mm – Permeability at 50mm | ISO 11058 | l/m2/s | 55 | 50 |
| Hệ số thấm tại 100mm – Permeability at 100mm | ISO 11058 | l/m2/s | 117 | 106 |
| Hệ số thấm đứngPermeability | ISO 11058 | m/s | 3.10-3 | 3.10-3 |
| Lưu lượng thấm ngang – 20kPa | ISO 12958 | l/m.h | 16 | 20 |
| Lưu lượng thấm ngang – 200kPa | ISO 12958 | l/m.h | 3,6 | 4 |
| Trọng lượng/ Mass per Unit area | ISO 9864 | g/m2 | 325 | 400 |
| Độ dày P=2kPa- Thickness under 2kPa | ISO 9863 | mm | 2,9 | 3,2 |
| Kéo giật Grab tensile strength (md/cd) | ASTM D 4632 | N | 1500/1400 | 1770/1650 |
| Đỗ giãn đứt kéo giật Grab elongation (md/cd) | ASTM D 4632 | % | 75/40 | 75/40 |
| Kích thước lỗ biểu kiến O95 – Opening size O95 | ASTM D 4751 | mm | 0,18 | 0,15 |
| Hệ số thấmPermeability | ASMT D 4491 | s-1 | 1,7 | 1,7 |
| Chiều rộng | m | 4 | 4 | |
| Chiều dài | m | 100 | 90 | |
| Kích thước cuộn – Standart roll size | m2 | 400 | 360 | |
| Trọng lựơng cuộn | kg | 140 | 154 | |
| Tính chất vật lý | Vải không dệt xuyên kim sợi dài liên tục | |||
| Polymer | 100% polypropylene chính phẩm được ổn định hoá UV | |||
| Sức kháng UV – Cường độ chịu kéo | Giữ được hơn 70% cường độ ban đầu sau 03 tháng phơi ngoài trời | |||
| Sức kháng UV – Cường độ chọc thủng | Giữ được hơn 70% cường độ ban đầu sau 03 tháng phơi ngoài trời | |||
| Sức kháng hoá học | Không bị ảnh hưởng bởi pH = 2 – 13 | |||
Các ứng dụng tiêu biểu của Vải địa kỹ thuật TS tencate Polyfelt
Xây dựng Đường bộ & Đường cao tốc an toàn và bền vững
Vật liệu địa kỹ thuật TenCate đảm bảo việc xây dựng đường bộ và đường cao tốc an toàn và bền vững với khả năng gia cố, ổn định, thoát nước và chống xói mòn.

Xây dựng dường bộ đường cao tốc bằng vải địa kỹ thuật TS
Đường bộ và Đường cao tốc là lĩnh vực đầu tư lớn nhất, một phần là do sự gia tăng của sự thịnh vượng. Kết nối các thị trấn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp là một mục tiêu của các công ty hậu cần. Ngành vận tải và hậu cần tạo thành xương sống của nguồn cung sản phẩm toàn cầu hiện đại.
Tại sao bạn nên lựa chọn giải pháp vải địa kỹ thuật TS?
- Tiết kiệm chiều cao bờ kè lên đến 40%
- Tiết kiệm CO2 lên đến 30%
- Tính chất thủy lực và thoát nước cao
- Giải pháp bảo trì hiệu quả về chi phí và lâu dài
- Cài đặt nhanh chóng và dễ dàng
Ổn định và gia cố nền đường cho Đường sắt
Vật liệu địa tổng hợp TenCate cung cấp các giải pháp ổn định và thoát nước cho việc tái phát triển và xây dựng các tuyến đường sắt mới.
Đường sắt được dự báo sẽ tăng trưởng mạnh mẽ tại các nền kinh tế có thị trường phát triển, nơi dư luận và chính phủ khuyến khích giao thông công cộng và mạng lưới tốc độ cao.
Tại sao bạn nên lựa chọn giải pháp địa tổng hợp vải địa kỹ thuật TS?
- Tiết kiệm chiều cao bờ kè lên đến 40%
- Tiết kiệm CO2 lên đến 30%
- Tính chất thủy lực và thoát nước cao
- Giải pháp bảo trì hiệu quả về chi phí và lâu dài
- Làm cho đường ray xe lửa dễ đi hơn nhờ các sườn dốc và tường chắn;
- Cài đặt nhanh chóng và dễ dàng
Gia cố cơ bản
Gia cố nền là việc sử dụng các thành phần gia cố địa tổng hợp được đặt ở chân kè để tăng thêm khả năng chống lại sự cố móng, kiểm soát lún, truyền tải tải trọng lên các vật liệu cứng hoặc kéo dài qua các vùng rỗng.
Gia cố nền bao gồm các bờ kè trên đất mềm, các bờ kè gia cố trên cọc và các bờ kè gia cố trên các hốc. Các bờ kè gia cố về cơ bản được xây dựng để giữ nước, dẫn đường và thường tạo ra một khu vực đất cao.
Vật liệu địa kỹ thuật cường độ cao TenCate gia cố các sợi cắt của vật liệu lấp đầy dẫn đến tăng khả năng chịu lực của nền móng. Vật liệu địa kỹ thuật cường độ cao cung cấp giải pháp tiết kiệm chi phí để đạt được sự ổn định lớn hơn và nhanh hơn cho các bờ kè được xây dựng trên nền móng mềm.
Việc gia cố nền bằng vật liệu địa tổng hợp cường độ cao cho phép:
- Chiều cao kè tối ưu trên diện tích tối thiểu
- Độ dốc bên dốc hơn
- Tăng tốc độ xây dựng mà không mất đi sự ổn định
- Sức cản đối với chuyển động ra ngoài của bờ kè
- Tối ưu hóa các nền tảng truyền tải tải trọng để đạt được độ ổn định cao hơn và kiểm soát độ lún bề mặt
- Gia cố đồng thời ngăn chặn sự sụp đổ của kết cấu, đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Cơ sở hạ tầng giao thông địa phương
Vải địa kỹ thuật TS cung cấp các giải pháp kỹ thuật cho cơ sở hạ tầng giao thông như đường bộ, đường sắt, kênh đào và cầu. Sử dụng sản phẩm TenCate hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường. Giao thông vận tải là ngành đóng góp chính cho nền kinh tế châu Âu (chiếm 4,8% tổng giá trị gia tăng của 28 quốc gia EU) và duy trì hơn 11 triệu việc làm ở châu Âu.
Ủy ban Châu Âu đặt mục tiêu phát triển và thúc đẩy các chính sách vận tải hiệu quả, an toàn và bảo mật. Từ năm 2014, chính sách vận tải của EU hướng đến mục tiêu kết nối lục địa từ đông sang tây, từ bắc xuống nam.
Tại sao bạn nên lựa chọn giải pháp dùng Vải địa kỹ thuật TS?
- Vật liệu địa kỹ thuật TenCate cung cấp giải pháp bền vững để xây dựng và duy trì mạng lưới giao thông: tiết kiệm tới 30% CO2
- Mạng lưới hiệu quả đạt được nhờ tiết kiệm chiều cao bờ kè lên đến 40% và sử dụng vật liệu lấp tại chỗ
- Lắp đặt nhanh chóng và dễ dàng, đảm bảo an toàn hơn tại chỗ
- Một giải pháp hoàn chỉnh được thiết kế riêng cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng mới hoặc bảo trì mạng lưới này trong khi vẫn kéo dài tuổi thọ của công trình.
Bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị
Vật liệu địa tổng hợp TS có tác dụng ổn định nền, bảo vệ màng bịt kín và được sử dụng để chống xói mòn. Dân số tăng ở EU tạo ra sự gia tăng chất thải rắn. Chính sách của EU thúc đẩy việc giảm chất thải đô thị. Việc lưu trữ những chất thải này trong bãi chôn lấp có thể được tối ưu hóa nhờ các giải pháp của TenCate.
Tại sao bạn nên chọn Vải địa kỹ thuật TS?
- Tính bền vững của kết cấu nhờ lớp bảo vệ lót
- Để đảm bảo sự ổn định của kết cấu trong khi ổn định nền đất
- Việc lấp đầy bãi chôn lấp được tạo điều kiện thuận lợi
- Cài đặt nhanh chóng và dễ dàng
- Nhận được một đề nghị hoàn chỉnh từ bảo vệ lót đến kiểm soát xói mòn
Các chức năng cơ bản của vải địa kỹ thuật TS
Bảo vệ lớp lót
Bảo vệ lớp lót là việc sử dụng vải địa kỹ thuật để bảo vệ lớp lót màng địa kỹ thuật không thấm nước khỏi bị hư hỏng và thủng trong quá trình lắp đặt và vận hành.
Vải địa kỹ thuật TS cung cấp nhiều loại sản phẩm khác nhau được sử dụng trong các hệ thống thoát nước ngầm quan trọng, tách đất và bảo vệ cho HDPE và các màng địa kỹ thuật khác trong xây dựng bãi chôn lấp. Các sản phẩm này cung cấp độ bền đâm thủng và khả năng chống mài mòn cần thiết để chịu được ứng suất lắp đặt và ứng dụng nhằm tạo ra giải pháp hiệu quả lâu dài. Các dòng TenCate Polyfelt® P & TenCate Bidim® P có hiệu quả bảo vệ tối ưu.
Độ dốc và tường chắn
Tường chắn là loại tường đất được gia cố cơ học (MSE) dùng để hỗ trợ khối đất sao cho bề mặt đất được xây dựng có thể ở các độ cao khác nhau ở hai bên mặt tường.
Vật liệu địa tổng hợp TenCate được sử dụng như thành phần không thể thiếu trong các kết cấu đất được gia cố cơ học như tường chắn, mái dốc.
Độ dốc lớn
Để làm dốc đất, vật liệu địa kỹ thuật TenCate Miragrid hoặc TenCate Rock® được đặt theo từng lớp trong quá trình xây dựng để cung cấp khả năng chịu kéo và tăng cường độ ổn định. Mặt của mái dốc có thể là cỏ hoặc vật liệu mặt khác. Kỹ thuật này cho phép xây dựng mái dốc ở bất kỳ độ cao nào ở bất kỳ góc dốc nào lên đến 70 độ.
Tường chắn
Các kết cấu dốc hơn 70 độ được gọi là tường chắn, và có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn. Vật liệu địa kỹ thuật TenCate, chủ yếu là TenCate Miragrid, được áp dụng theo từng lớp để tạo sự ổn định cho kết cấu. Có nhiều lựa chọn khác nhau cho lớp ốp của các kết cấu như vậy, nhưng phổ biến nhất là hệ thống lưới thép xanh và các khối bê tông xếp chồng (tường chắn phân đoạn). Nhưng cũng có thể có các lựa chọn khác như tấm bê tông có độ dày tối thiểu vì áp lực đất được chính kết cấu giữ lại chịu. Xây dựng tường chắn bằng vật liệu địa kỹ thuật là giải pháp rất tiết kiệm với cách thi công đơn giản và đẹp về mặt thẩm mỹ với tất cả các lựa chọn ốp có thể có.
Vật liệu địa kỹ thuật TenCate cung cấp giải pháp hiệu quả cho việc gia cố mái dốc và tường nhờ lưới địa kỹ thuật TenCate Miragrid GX và vật liệu địa kỹ thuật tổng hợp đan gia cố TenCate Rock® PEC.
Chúng được sử dụng cho các kết cấu đất ổn định cơ học được thiết kế để cung cấp các đặc tính lý tưởng về cường độ kéo cao, độ giãn dài thấp và độ biến dạng thấp.
Vật liệu địa kỹ thuật TenCate Miragrid GX và TenCate Rock® PEC phù hợp cho ứng dụng gia cố dài hạn. Cấu trúc linh hoạt phủ polyme của lưới địa kỹ thuật Miragrid GX đảm bảo liên kết chặt chẽ và tương tác đất cao. Thích hợp cho đất dạng hạt dùng để gia cố mái dốc và tường.
Vật liệu địa kỹ thuật dệt kim Rock® PEC kết hợp gia cố với chức năng lọc và thoát nước vượt trội để gia cố đất có hạt mịn hơn. Việc giải phóng nhanh nước lỗ rỗng dọc theo vải địa kỹ thuật làm giảm đáng kể áp lực đất theo chiều ngang và tăng độ ổn định của kết cấu.
Cả hai giải pháp đều nhanh chóng và dễ lắp đặt, cho phép nhiều hệ thống ốp mặt khác nhau. Các ứng dụng phổ biến là ốp mặt bao quanh và ốp mặt phủ thực vật, ốp mặt ván khuôn lưới thép hoặc ốp mặt tường toàn chiều cao và ốp mặt khối phân đoạn.
Gia cố nền là việc sử dụng các thành phần gia cố địa tổng hợp được đặt ở chân kè để tăng thêm khả năng chống lại sự cố móng, kiểm soát lún, truyền tải tải trọng lên các vật liệu cứng hoặc kéo dài qua các vùng rỗng.
Gia cố nền bao gồm các bờ kè trên đất mềm, các bờ kè gia cố trên cọc và các bờ kè gia cố trên các hốc. Các bờ kè gia cố về cơ bản được xây dựng để giữ nước, dẫn đường và thường tạo ra một khu vực đất cao.
Vật liệu địa kỹ thuật cường độ cao TenCate gia cố các sợi cắt của vật liệu lấp đầy dẫn đến tăng khả năng chịu lực của nền móng. Vật liệu địa kỹ thuật cường độ cao cung cấp giải pháp tiết kiệm chi phí để đạt được sự ổn định lớn hơn và nhanh hơn cho các bờ kè được xây dựng trên nền móng mềm.
Việc gia cố nền bằng vật liệu địa tổng hợp cường độ cao cho phép:
- Chiều cao kè tối ưu trên diện tích tối thiểu
- Độ dốc bên dốc hơn
- Tăng tốc độ xây dựng mà không mất đi sự ổn định
- Sức cản đối với chuyển động ra ngoài của bờ kè
- Tối ưu hóa các nền tảng truyền tải tải trọng để đạt được độ ổn định cao hơn và kiểm soát độ lún bề mặt
- Gia cố đồng thời ngăn chặn sự sụp đổ của kết cấu, đảm bảo an toàn cho người sử dụng
Gia cố đường ray là việc sử dụng các thành phần địa tổng hợp để kéo dài tuổi thọ và hiệu suất của kết cấu đường ray, bao gồm vật liệu dằn và các thành phần đường ray được hỗ trợ khác.
Vật liệu địa kỹ thuật TenCate nâng cao hiệu suất và tuổi thọ thiết kế của các công trình xây dựng đường sắt. Sau nhiều năm chịu tải trọng giao thông, các công trình đường sắt được xây dựng trên nền đất kết dính thường bị xuống cấp, ảnh hưởng đến độ ổn định và an toàn của đường ray. Vật liệu địa kỹ thuật TenCate được lắp đặt như lớp phân cách và lọc ở những khu vực có vấn đề về đất mịn và nước ngầm.
Tính chất cơ học mạnh mẽ cùng với khả năng lưu lượng nước cao giúp kéo dài tuổi thọ của công trình.
Trong đường ray xe lửa, AR20 được đặt giữa lớp đường ray hiện tại và lớp đá dăm để ngăn nền đất bị bơm nước. Việc phục hồi mềm bằng cách vệ sinh đá dăm đơn giản là đủ trong hơn 20 năm. Có thể tránh được việc tân trang toàn bộ kết cấu trong nhiều trường hợp.
Giữa lớp nền và lớp phủ, TenCate Bidim® S, TenCate Polyfelt® TS và TenCate Rock® PEC cải thiện khả năng chịu lực nhờ chức năng tách, lọc và gia cố của chúng.
Ổn định nền đất
Ổn định nền đất là việc sử dụng các thành phần gia cố địa kỹ thuật để cung cấp khả năng thi công và tiếp cận trên đất rất mềm. Việc sử dụng này tạo ra một nền không chảy được nén chặt với sự hỗ trợ đồng đều.
Vật liệu địa kỹ thuật TenCate cho phép thi công trên nền đất yếu bằng cách phân bổ tải trọng đồng đều và cải thiện khả năng chịu lực cũng như gia cố nền đất yếu hoặc có cường độ thấp. Việc sử dụng TenCate Geolon® PP làm lớp gia cố, lớp tách và lớp lọc cung cấp một giải pháp thay thế đơn giản, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí cho ứng dụng “cổ điển” này của vải địa kỹ thuật trong nhiều ứng dụng khác nhau: cơ sở hạ tầng công trường, cơ sở hạ tầng giao thông, cơ sở hạ tầng năng lượng và môi trường.
Thoát nước / Lọc ngược
Thoát nước là quá trình loại bỏ tự nhiên hoặc nhân tạo nước bề mặt và nước ngầm khỏi một khu vực. Hệ thống thoát nước kết hợp bộ lọc vải địa kỹ thuật giữ lại và ngăn không cho các hạt đất mịn đi vào và có khả năng làm tắc nghẽn hệ thống thoát nước.

Chức năng thoát nước của vải địa kỹ thuật TS
Vật liệu địa kỹ thuật tổng hợp TenCate Polyfelt® & TenCate Bidim® cung cấp các giải pháp tăng cường khả năng thoát nước và lọc trong các ứng dụng thoát nước ngầm dọc theo đường cao tốc, trong bờ kè, dưới sân bay, trong xây dựng đường hầm và trong bãi chôn lấp. Để các cấu trúc thoát nước này có hiệu quả, chúng phải có bộ lọc bảo vệ được thiết kế phù hợp.
Hệ thống thoát nước
Vải địa kỹ thuật thoát nước & lọc thường được sử dụng trong các ứng dụng thoát nước sau: cống thoát nước cạnh, cống chặn (“kiểu Pháp” hoặc “kiểu Burrito”), cống thoát nước tường, bể chứa nước và giếng cứu hộ. Trong các ứng dụng này, vải địa kỹ thuật phải được thiết kế để tồn tại trong quá trình xây dựng, cho phép nước chảy qua với tốc độ cao và giữ đất tại chỗ (đất chặn đường ống) mà không bị tắc nghẽn.
Kiểm soát xói mòn vĩnh viễn
Vải địa kỹ thuật lọc thường được sử dụng trong các ứng dụng kiểm soát xói mòn sau: bảo vệ sóng cho kè bờ biển và đê; bảo vệ xói mòn cho nhiều công trình thoát nước nhỏ và mương; và bảo vệ mái dốc cắt và lấp cho các công trình như trụ cầu và mố cầu. Cũng như các công trình thoát nước, các ứng dụng này yêu cầu vải địa kỹ thuật phải được thiết kế để chịu được quá trình lắp đặt, đồng thời cho phép nước chảy qua trong khi vẫn giữ được đất tại chỗ mà không bị tắc nghẽn.
Cải tạo mặt đường
Cải tạo mặt đường là việc làm lại mặt đường, khôi phục và phục hồi các bề mặt mặt đường hiện có để kéo dài tuổi thọ, cải thiện hiệu suất và/hoặc cải thiện khả năng kết cấu của mặt đường.
Các sản phẩm TenCate Polyfelt® PGM & PGM-G là sự tối ưu lý tưởng cho việc phục hồi mặt đường. Từ các dự án đường cao tốc quy mô lớn đến việc sửa chữa cục bộ các tuyến đường phụ, và từ đường băng sân bay đến bãi chứa hàng: Các sản phẩm xen kẽ của chúng tôi cung cấp các giải pháp giúp cải thiện lớp phủ nhựa đường mới bằng cách đảm bảo tỷ lệ chi phí-lợi ích hoàn hảo.

Thi công vải địa kỹ thuật TS dễ dàng
Duy trì lượng tồn kho mặt đường hiện có ở tình trạng có thể sử dụng được là một trong những thách thức lớn của các cơ quan quản lý đường bộ trên toàn thế giới. Do đó, trọng tâm chú ý là các kỹ thuật bảo trì và phương pháp phục hồi cho phép kéo dài tuổi thọ của kết cấu đường cơ bản theo cách hiệu quả về mặt chi phí và đáng tin cậy về mặt kỹ thuật.
Một phương pháp đã được sử dụng thành công trên toàn thế giới trong hơn 30 năm là bảo dưỡng đường nhựa và đường bê tông bằng cách sử dụng lớp xen kẽ trải nhựa. Phương pháp này là một phương tiện kinh tế để tăng đáng kể thời gian bảo dưỡng và do đó kéo dài tuổi thọ của đường.
Kiểm soát xói mòn
Kiểm soát xói mòn là hoạt động ngăn ngừa hoặc kiểm soát xói mòn do nước hoặc gió trong phát triển đất đai, vùng ven biển, đường thủy nội địa và xây dựng công trường
Các sản phẩm kiểm soát xói mòn TenCate Geolon® Robulon và TenCate Polyfelt® cung cấp các giải pháp giữ đất, nuôi dưỡng thảm thực vật và gia cố thảm cỏ hiệu suất cao trên các sườn dốc thường xuyên bị tác động bởi trọng lực, nước mưa hoặc gió hoặc sự kết hợp của những yếu tố đó.
Vật liệu địa kỹ thuật tổng hợp TenCate được thiết kế đặc biệt cho ứng dụng này hỗ trợ tản nước chảy, và hệ số nhám tăng lên, kết hợp với khả năng xuyên sáng tốt hơn, tạo ra môi trường nuôi dưỡng hệ thống rễ cỏ có thể phát triển. Phạm vi sản phẩm của chúng tôi cũng bao gồm việc sử dụng cho hệ thống lót kênh hoặc ao và các ứng dụng dốc/tràn.
Giới thiệu về nhà máy sản xuất vải địa kỹ thuật TS
TenCate Geosynthetics là nhà cung cấp vật liệu địa kỹ thuật và vải công nghiệp hàng đầu thế giới.
TenCate Geosynthetics có nền tảng sản xuất toàn cầu, tổ chức thương mại và kỹ thuật và đã hợp nhất và phát triển thành công các thị trường cốt lõi để tối đa hóa giá trị cho khách hàng. TenCate Geosynthetics phục vụ thị trường toàn cầu với hai bộ phận thương mại – TenCate Geosynthetics và TenCate Industrial Fabrics. Thông qua quá trình xử lý nguyên liệu tổng hợp, chúng tôi phát triển, sản xuất và cung cấp các loại vải địa kỹ thuật và vải kỹ thuật công nghiệp sáng tạo và đáng tin cậy.

Nhà máy sản xuất vải địa kỹ thuật TS
Tại Châu Á, TenCate Geosynthetics có trụ sở chính tại Malaysia với các cơ sở sản xuất tại Selangor, Malaysia và Chu Hải, Trung Quốc. TenCate Geosynthetics Châu Á đã thiết lập một mạng lưới phân phối tích hợp và rộng khắp để phục vụ cho sự tăng trưởng nhanh chóng của cơ sở hạ tầng và nhu cầu ngày càng tăng đối với vật liệu địa kỹ thuật tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Cảnh quan và khí hậu của Châu Á và Châu Á – Thái Bình Dương là điều kiện lý tưởng để sử dụng vật liệu địa kỹ thuật và danh mục sản phẩm phong phú cho phép TenCate cung cấp cho khách hàng các giải pháp kỹ thuật toàn diện và hiệu quả. Các văn phòng và công ty con của TenCate Geosynthetics Châu Á lần lượt đặt tại Philippines, Ấn Độ, Indonesia, Myanmar, Singapore và Thái Lan.
Tại Châu Âu, TenCate Geosynthetics có trụ sở chính tại Hengelo, Hà Lan và tại Hoa Kỳ, TenCate Geosynthetics có trụ sở chính tại Pendergrass, Georgia.
Vào tháng 6 năm 2021, TenCate Geosynthetics đã gia nhập Đội ngũ Solmax. Sự kết hợp giữa sự hiện diện trong ngành, các giải pháp và chuyên môn của chúng tôi đã đưa chúng tôi vào con đường định hình lại ngành. Kể từ đó, chúng tôi đã tiếp tục tiến về phía trước, chia sẻ kiến thức của mình để cùng nhau hướng tới tầm nhìn chung. Đọc Thông cáo báo chí để biết thêm thông tin.
